lè xè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bay hoặc nằm ở vị trí rất thấp, gần sát mặt đất: Dùng để miêu tả trạng thái của vật thể (thường là chim, côn trùng, khói, mây) khi di chuyển hoặc hiện diện ở độ cao rất thấp, gần như là là so với mặt đất hoặc một bề mặt nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Những con én bay lè xè trên mặt nước. (Những con chim én bay rất thấp, gần sát mặt nước.)
- Khói từ đám cháy lan ra lè xè trên mặt đường. (Khói từ đám cháy lan ra rất thấp, sát mặt đường.)
- Cánh diều bị đứt dây, bay lè xè một lúc rồi rơi xuống. (Cánh diều bị đứt dây, bay là là một lúc rồi rơi xuống.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lè xè" trong văn học cổ: Từ này thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để tả cảnh, tạo hình ảnh sinh động.
- "Lè xè én liệng lầu không" (Chim én bay là là dưới lầu không) - Trích từ thơ cổ.
Biến thể và từ gần giống
- Là là (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự vật ở vị trí rất thấp, gần sát một bề mặt.
- Mây là là trên đỉnh núi. (Mây ở rất thấp trên đỉnh núi.)
- Lấp ló (tính từ): Thấp thoáng, khi ẩn khi hiện, thường dùng cho vật bị che khuất một phần.
- Mái nhà lấp ló sau rặng cây. (Mái nhà thấp thoáng sau rặng cây.)
Từ đồng nghĩa
- Thấp: Ở vị trí có chiều cao nhỏ so với một chuẩn nào đó.
- Là là: Ở rất gần và song song với một bề mặt.
Từ trái nghĩa
- Cao vút: Ở độ cao rất lớn.
- Vút cao: Bay hoặc vươn lên rất cao.
- Thấp, là là mặt đất: Lè xè én liệng lầu không (K).